Giới thiệu về cá chép KOI (phần 2)

Trong bài viết trước chúng tôi đã chia sẻ những thông tin tổng quan về nguồn gốc và phân loại CÁ CHÉP KOI. Bài viết này CacanhKimGiang.Com tiếp tục bổ sung các thông tin về dòng cá này

>> Tổng hợp những bài viết về Cá chép Koi  👉 👉 tại đây

1. Đặc điểm sinh thái

Mặc dù cá chép Nhật sống ở vùng nước ngọt nhưng nó vẫn có thể sinh tồn trong môi trường nước có độ mặn đến 6‰.

– Hàm lượng oxy trong bể nuôi tối thiểu: 2,5mg/l. – ĐộpH=4–9,(thíchhợpnhất:pH=7-8).
– Nhiệt độ nước: 20 – 270 C.

2. Đặc điểm hình thái

– Một trong những lý do mà cá chép Nhật được ưa chuộng chính là đặc điểm bên ngoài của chúng rất đẹp có nhiều màu sắc đẹp phối hợp từ các màu cơ bản như: trắng, đỏ, đen, vàng, cam. Theo kết quả khảo sát kiểu hình cá chép Nhật sản xuất trong nước của Đỗ Việt Nam (2006) và Trần Bùi Thị Ngọc Lê (2008) đã thống kê khoảng 36 dạng kiểu hình, tuy nhiên nhiều kiểu hình trong số này có tần số xuất hiện rất thấp.

– Cách gọi tên cá chép Nhật, cá Koi trên thị trường dựa vào màu sắc, hoa văn trên thân và kiểu vây đuôi (ví dụ: cá chép Cam đuôi dài, cá chép 3 màu đuôi ngắn, cá chép trắng đỏ đuôi dài).

Người chơi cá vẫn ngầm hiểu: Cá chép Nhật - dành cho dòng đuôi dài; Chép KOI - dòng đuôi ngắn
Người chơi cá vẫn ngầm hiểu: Cá chép Nhật – dành cho dòng đuôi dài; Chép KOI – dòng đuôi ngắn

Cũng vì thế mà người ta ngầm hiểu rằng CHÉP KOI – CHÉP NHẬT dựa vào 2 hình thái đuôi tương ứng Đuôi dài – Đuôi ngắn

3. Đặc điểm dinh dưỡng

Cá chép Nhật là loài cá ăn tạp, cá 03 ngày tuổi tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài như: Bo bo và các loài động phiêu sinh khác, cũng có thể ăn lòng đỏ trứng chín.

– Cá được 15 ngày tuổi bắt đầu chuyển tính ăn, ăn động vật đáy do đó trong giai đoạn này tỉ lệ sống bị ảnh hưởng lớn. Trong điều kiện nuôi, chúng ta phải cung cấp thức ăn bên ngoài như trùn chỉ, cung quăng, hoặc gây nuôi các động vật phiêu sinh và động vật đáy để có thể cung cấp tốt nguồn thức ăn tự nhiên cho cá … Nguồn thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này có vai trò quyết định đến tỉ lệ sống của cá.

– Cá khoảng một tháng tuổi trở đi ăn thức ăn giống như cá trưởng thành, ăn tạp thiên về động vật như giun, ốc, trai, ấu trùng, côn trùng. Cá còn ăn phân xanh, cám, bã đậu, thóc lép và các loại thức ăn tổng hợp dưới dạng viên hoặc sợi.

4. Đặc điểm sinh trưởng

Cá chép Nhật có tốc độ tăng trưởng nhanh, sau 1 – 2 tháng ương cá đạt chiều dài 3 – 4 cm/con, trong khoảng 6 – 8 tháng nuôi cá đạt 20-30 cm/con.

👉👉👉 Bạn nên biết: Kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá KOI

5. Tập tính sinh sản

– Tuổi thành thục của cá chép từ 12 tháng đến 18 tháng. (trong tự nhiên là 12 tháng còn trong nuôi là 18 tháng).

– Mùa vụ sinh sản chính là mùa mưa nhưng hiện nay do cá chép đã được thuần hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm.

– Tương tự như cá Vàng, cá chép Nhật không chăm sóc trứng và có tập tính ăn trứng sau khi sinh sản.

– Sức sinh sản tương đối thực tế của cá vào khoảng 97.000 trứng/kg trọng lượng cá. Tuy nhiên sức sinh sản này còn tùy thuộc vào điều kiện nuôi, chế độ dinh dưỡng và các yếu tố môi trường khác.

– Thời gian phát triển phôi khoảng 8 – 42 giờ ở nhiệt độ nước 26 – 31 độ C.

– Ngoài tự nhiên: cá chép Nhật đẻ ở vùng nước tù có rễ cây, cỏ thủy sinh, độ sâu khoảng 1 mét. Trong điều kiện nhân tạo: có giá thể là rễ cây lục bình hoặc xơ ny lông, nước trong, sạch và mát, nếu có điều kiện tạo mưa nhân tạo.

– Đặc điểm của trứng cá chép Nhật: trứng dính, hình tròn, đường kính : 1,2 – 1,3 mm, màu vàng trong, sau khi cá đẻ khoảng từ 36 – 48 giờ ở nhiệt độ 28 – 300C thì trứng sẽ nở.

– Trong điều kiện nuôi ở nước ta, thời gian tái phát dục của cá đực khoảng 15 ngày, của cá cái khoảng 20 – 30 ngày. Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *